Hỗ trợ trực tuyến
Hotline: 0856037085

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỔNG HỢP HỮU NGHỊ CÁC DÂN TỘC NGA

Lượt xem: 536 Ngày đăng: 16/05/2017

Trường Đại học Tổng hợp Hữu nghị các dân tộc Nga, tiếng Anh: Peoples’ Friendship University of Russia (RUDN) được thành lập ở Moscow vào 1960 như một trường đại học quốc tế.

Trường Đại học Tổng hợp Hữu nghị các dân tộc Nga, tiếng Anh: Peoples’ Friendship University of Russia (RUDN) được thành lập ở Moscow vào 1960 như một trường đại học quốc tế. 

Hiện nay, Đại học tổng hợp Hữu nghị các dân tộc Nga là một trong những trung tâm giáo dục đại học nổi tiếng nhất thế giới. Đây là trường đại học tổng hợp duy nhất trên thế giới mà mỗi năm đều có đại diện của trên 140 quốc gia trên thế giới nhập học ở mọi chuyên ngành.

Ngôi trường này đã đào tạo hơn 100.000 sinh viên tốt nghiệp (trong đó có hơn 5.500 Tiến sỹ và Tiến sỹ khoa học).

Hiện có khoảng 28.000 sinh viên đang học tại trường, trong đó khoảng 16.000 sinh viên học chính quy. Sinh viên quốc tế chiếm khoảng 37%.

Trường có hai chi nhánh ở Sochi (thành phố nghỉ mát lớn nhất nước Nga) và Stavropol.

 

THẾ MẠNH CỦA RUDN:

RUDN – trường đại học hàng đầu

RUDN là một trường ĐH quốc tế lâu đời với những chương trình học theo tiêu chuẩn quốc tế cao nhất. Trên 100.000 sinh viên tốt nghiệp từ RUDN làm việc tại 200 quốc gia trên khắp thế giới. Từ năm 1993, RUDN luôn nằm trong top 3-4 trường ĐH tốt nhất nước Nga.

Đội ngũ nhân viên có trình độ

Trường có đội ngũ 5.000 giảng viên học vấn cao, trong số đó có 15 thành viên chính thức của Viện Hàn Lâm Khoa Học Liên Bang Nga, 42 thành viên của các học viện công, 400 giáo sư, trên 900 phó giáo sư và 1.600 người có học vị tiến sỹ.

RUDN – Cấu trúc đa ngành

RUDN là trường đại học tích hợp nghiên cứu và giáo dục trong hàng chục lĩnh vực như kinh tế, luật, khoa học, triết học, nhân văn và khoa học xã hội, kỹ thuật, y tế, nông nghiệp, sinh thái học, kinh tế thế giới và kinh doanh, ngoại ngữ, nhà hàng khách sạn và du lịch, kỹ thuật. Trường có 7 khoa , 10 viện nghiên cứu, 156 phòng thí nghiệm khoa học và giáo dục, 4 trung tâm nghiên cứu và giáo dục đại học lớn, 80 chương trình đào tạo, 18 chương trình cử nhân và thạc sĩ đã được công nhận quốc tế.

Ngoại ngữ tại RUDN

Sinh viên tất cả các chuyên ngành có thể thành thạo không chỉ các ngôn ngữ phổ biến tại Châu Âu như tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ý, tiếng, Pháp, tiếng Đức mà còn cả những ngôn ngữ khác như tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Ba Tư, tiếng Hindi, tiếng Nhật, tiếng Hy Lạp cổ,…

Du học

Chương trình giảng dạy bằng tiếng nước ngoài là một trong những nét đặc biệt tại RUDN. Trường có quan hệ thân thiết với các quốc gia Châu Á, Châu Phi , Châu Mỹ La Tinh, Châu Âu, Cộng Đồng Các Quốc Gia Độc Lập, Hoa Kỳ và Canada. Có khoảng 260 chương trình trao đổi với các trường đại học đối tác.

Đại học RUDN - thế giới thu nhỏ.

RUDN là trường đại học duy nhất trên thế giới trong nhiều năm đào tạo sinh viên đến từ hơn 140 quốc gia. Đội Ngũ  giảng viên và sinh viên đa quốc tịch đến từ nhiều quốc gia và dân tộc trên khắp thế giới.

Chương trình thạc sỹ độc đáo của RUDN.

Với trên 113 chương trình thạc sỹ liên kết với các trường đại học nổi tiếng, RUDN không thể nghi ngờ là một trong những trường đại học hàng đầu tại Nga với các chương trình văn bằng kép. Có hơn 30 chương trình thạc sỹ đào tạo bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha.

Giáo dục liên tục

RUDN có nhiều chương trình đạo tạo sau đại học giúp sinh viên bồi dưỡng và nâng cao kiến thức trong các lĩnh vực khác nhau.

Quốc tế hóa

37 % trong số hơn 28.000 sinh viên tại RUDN là sinh viên quốc tế. 111 hiệp hội sinh viên quốc tế tích cực thúc đẩy các nền văn hóa và truyền thống trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau.

Đại học RUDN 10 – thành viên tích cực của tiến trình Bologna.

Kể từ năm 1989, trường đại học RUDN đã sử dụng hệ thống đa cấp của giáo dục đại học (cử nhân – thạc sỹ). RUDN đã bắt đầu áp dụng hệ thống chuyển đổi tín chỉ Châu (ECTS) và phụ lục bằng cấp (Diploma Suplement).

Tiến trình Bologna (Bologna Process) là sáng kiến cải cách giáo dục đại học của các nước Châu Âu. Có thể tóm tắt nội dung của tiến trình này là:

Thống nhất quá trình đào tạo bậc đại học trên toàn Châu Âu 
2. Đảm bảo chất lượng giáo dục 
3. Công nhận văn bằng, chứng chỉ và thời gian học tập giữa các trường 

Chất lượng giáo dục cao

Chất lượng giáo dục cao được chứng minh bởi vị trí xếp hạng. Trong nhiều năm, RUDN nằm trong bảng xếp hạng 5 trường đại học tốt nhất nước Nga.

Tự do học thuật

RUDN kết hợp giáo dục truyển thống và hiện đại. Sinh viên có nhiều môn học tự chọn trong chương trình giảng dạy.

Cơ sở hạ tầng

Khu học xá trường RUDN đoạt giải “Moscow Mayor’s” về “Khu học xá tốt nhất”. Trường cũng đạt danh hiệu “Ký túc xá sinh viên tốt nhất” tại cuộc thi trên toàn nước Nga. Khu học xá của trường gồm 29 tòa nhà, trung tâm y tế và thể thao, ký túc xá, cửa hàng trải dài trên diện tích 50 hecta gần một công viên lớn.

Nơi ở

RUDN có 13 ký túc xá tiện nghi với những căn phòng ấm áp và nhà bếp được trang bị đầy đủ. Có ti vi và internet trong mỗi phòng.

Sự gắn kết

Có khoảng 200 hội sinh viên, hội đồng sinh viên các khoa, các ký túc xá hoạt động tích cực hỗ trợ giải quyết các vấn đề khác nhau của sinh viên.

An ninh

Trên 2.000 camera an ninh hoạt động 24/7 được thiết lập trên tất cả các tòa nhà trong trường.

Công việc cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp từ RUDN được các nhà tuyển dụng đánh giá cao do sinh viên thường có lợi thế là có nhiều văn bằng. Trung tâm hỗ trợ việc làm của RUDN giúp sinh viên và sinh viên tốt nghiệp tìm các công việc thời vụ và toàn thời gian.

Chăm sóc sức khỏe

Nếu sinh viên bị ốm, trung tâm y tế của trường sẽ chăm sóc sức khỏe miễn phí với chất lượng tốt. Trung tâm y tế được trang bị hiện đại. Hàng năm, sinh viên sẽ được kiểm tra sức khỏe tổng quát. RUDN là người chiến thắng trong cuộc thi trên toàn nước Nga về “Trường đại học với lối sống khỏe mạnh”.

Thể thao

Khu phức hợp thể thao rộng 6.500 mét vuông. Sinh viên có thể chơi thể thao quanh năm bất chấp điều kiện thời tiết. Có 04 sân banh, 15 sân quần vợt và 40 loại hình thể thao khác.

Đa văn hóa

Sinh viên có thể tiếp xúc nhiều nền văn hóa khác nhau mà không cần rời khu học xá RUDN. Đến với trung tâm văn hóa quốc tế và tham gia các nhóm nghệ thuật từ Châu Mỹ Latin, Đông Nam Á, Châu Phi và mọi miền nước Nga. Các lớp học nghệ thuật được hướng dẫn bởi các vũ công và ca sỹ chuyên nghiệp.

Bệ phóng tốt nhất

RUDN chào đón tất cả tân sinh viên. Các ủy ban sinh viên sẵn sàng hỗ trợ sinh viên năm nhất. Phần lớn sinh viên đều phản hồi rằng họ cảm thấy rất vui vì được học tập tại trường. 95% sinh viên tốt nghiệp từ RUDN nói rằng họ vẫn sẽ ghi danh học tại trường thêm lần nữa nếu phải chọn lựa lại.

 

NGÀNH HỌC, THỜI GIAN HỌC VÀ CHI PHÍ

 

Ngành Học

Học Phí/Năm (USD)

Dự bị

4.300

Dự bị (ngành Y Đa Khoa và Nha khoa)

4.900

CỬ NHÂN

Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Anh

Thú y

4.500

Y Đa Khoa

7.800

Nha Khoa

7.450

Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Nga

Nông học

2.500

Thú y

2.500

Kiến trúc cảnh quan

2.500

Đăng ký và quản trị đất đai

2.500

Tiêu chuẩn hóa và hệ thống đo lường

2.500

Kinh tế học và phức hợp công – nông

6.000

Hành chính công

4.500

Nghệ thuật và nhân văn

3.750

Quan hệ quốc tế

8.650

Khoa học chính trị

4.200

Triết học

3.300

Xã hội học

4.200

Lịch sử

3.200

Nghiên cứu Trung Hoa và Trung Đông

5.000

Kiến trúc

5.000

Thiết kế kiến trúc

4.000

Kỹ thuật khai thác mỏ

2.000

Kỹ thuật xây dựng

4.400

Kỹ thuật năng lượng

2.500

Quản trị hệ thống kỹ thuật

2.000

Hoạt động của máy móc và các phức hợp

2.500

Địa chất học ứng dụng

2.000

Kỹ thuật dầu khí

5.000

Thiết kế và hỗ trợ kỹ thuật cho công nghiệp kỹ thuật cơ khí

2.000

Kinh tế học và quản trị kinh doanh

6.000

Kỹ thuật nano

2.500

Y đa khoa

7.000

Nha khoa

7.000

Dược

4.750

Toán học và khoa học máy tính

2.300

Toán học

2.300

Toán học và khoa học máy tính

2.300

Tin học kinh doanh

4.000

Lý học vô tuyến

2.000

Lý học

2.000

Hóa học

2.000

Khoa học máy tính cơ bản và công nghệ thông tin

4.000

Truyền hình

5.000

Báo chí

4.500

Ngôn ngữ học

5.000

Tâm lý học

4.300

Ngữ văn

5.000

Quảng cáo và quan hệ công chúng

4.500

Sinh thái học và sử dụng thiên nhiên

2.000

Quy trình tiết kiệm nguồn năng lượng hiệu quả trong công nghệ hóa học, công nghiệp hóa dầu và công nghệ sinh học

2.000

Quản trị

6.000

Marketing

6.000

Quản trị kinh doanh

6.000

Kinh tế học

6.000

Kế toán, phân tích và kiểm toán

6.000

Tài chính và tín dụng

6.000

Kinh tế kinh doanh

6.000

Luật

5.800

Luật quốc tế

6.000

Du lịch

4.700

Quản trị khách sạn

4.700

Dịch vụ

4.700

Ngôn ngữ học

5.000

Tâm lý học và giáo dục sư phạm

2.100

Nghiên cứu Châu Âu

5.000

Kinh tế thế giới

6.000

Quản trị quốc tế

6.000

Quảng cáo và quan hệ công chúng

4.500

Nghiên cứu Nga

3.200

Quản trị hệ thống kỹ thuật

2.000

Toán học ứng dụng và khoa học máy tính

2.300

Quản trị công nghiệp cơ sở khoa học

6.000

THẠC SỸ

Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Anh

Nông học

1.750

Kinh tế học

3.000

Quan hệ quốc tế

4.500

Triết học

2.650

Quản trị (Khoa kỹ thuật)

5.000

Kỹ thuật xây dựng

2.750

Toán học

2.500

Lý học (Khoa khoa học)

2.000

Hóa học

2.000

Ngữ văn

3.500

Báo chí

3.500

Sinh thái học và sử dụng thiên nhiên

2.000

Quản trị (Khoa kinh tế)

5.200

Kinh tế học

5.200

Luật

4.000

Ngôn ngữ học (Khoa luật)

4.000

Ngôn ngữ học (Khoa ngoại ngữ)

3.200

Nghiên cứu Châu Âu

4.500

Ngôn ngữ học (Khoa kinh tế thế giới và kinh doanh)

3.200

Quản trị (Khoa kinh tế thế giới và kinh doanh)

5.200

Kinh tế học (Khoa kinh tế thế giới và kinh doanh)

5.200

Lý học (Khoa lực hấp dẫn, vũ trụ học và vật lý thiên văn tương đối)

2.000

Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Nga

Nông học

1.750

Thú y và giám định vệ sinh

2.950

Chăn nuôi

1.750

Kiến trúc cảnh quan (Khoa nông nghiệp)

1.750

Kinh tế học

3.000

Luật và đăng ký đất đai

1.750

Tiêu chuẩn hóa và đo lường

1.750

Hành chính công

3.600

Nghệ thuật và nhân văn

3.200

Quan hệ quốc tế

4.500

Khoa học chính trị

2.750

Triết học

2.650

Xã hội học

2.750

Lịch sử

2.650

Nghiên cứu khu vực

4.500

Kiến trúc (Khoa kỹ thuật)

3.100

Quản trị (Khoa kỹ thuật)

5.000

Kỹ thuật xây dựng

2.750

Kỹ thuật năng lượng

2.800

Điều khiển hệ thống kỹ thuật

2.750

Địa chất học

2.750

Thiết kế và hỗ trợ công nghệ trong sản xuất máy móc

3.700

Công nghệ nano và kỹ thuật vi hệ thống

2.750

Kinh tế học (Khoa kỹ thuật)

5.000

Toán học

2.200

Toán học ứng dụng và công nghệ thông tin

2.200

Lý học

2.000

Hóa học

2.000

Khoa học máy tính cơ bản và công nghệ thông tin

2.000

Báo chí

3.500

Ngôn ngữ học (khoa ngữ văn)

3.200

Tâm lý học

3.000

Ngữ văn

3.500

Sinh thái và quản lý môi trường

2.000

Kinh tế học (khoa sinh thái)

3.000

Quản trị (khoa kinh tế)

5.000

Kinh tế học (khoa kinh tế)

5.000

Luật học

4.000

Du lịch

6.500

Ngôn ngữ học (Khoa ngoại ngữ)

3.200

Giáo dục sư phạm và tâm lý

2.100

Ngôn ngữ học (Khoa kinh tế và kinh doanh thế giới)

3.200

Quan hệ công chúng

3.800

Quản Trị (Khoa kinh tế và kinh doanh thế giới)

5.000

Kinh tế học (Khoa kinh tế và kinh doanh thế giới)

5.000

MBA

6.500

Quản trị (Khoa chương trình quốc tế)

5.000

Nghiên cứu khu vực

4.000

Quản trị giáo dục đại học

6.450

Lý học

2.000

Quản trị (Khoa giám định và nghiên cứu kinh tế và kỹ thuật ứng dụng)

5.000

Kinh tế học (Khoa giám định và nghiên cứu kinh tế và kỹ thuật ứng dụng)

5.000

Khoa học máy tính cơ bản và công nghệ thông tin

2.200

Điều khiển hệ thống kỹ thuật

2.750

Toán học ứng dụng và công nghệ thông tin

2.200

Công nghệ nano và kỹ thuật vi hệ thống

2.800